Tin hoạt động Sự kiện

Một số điểm mới quan trọng tại Nghị định 59/2018 về thủ tục hải quan

Ngày 20/04/2018, Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi 48 Điều, bãi bỏ cụm từ “sau thông quan” tại khoản 2 Điều 40, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, Điều 58, Điều 78, Điều 80 của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và bổ sung 3 Điều mới. Bố cục Nghị định có 3 Điều: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Điều 2. Hiệu lực thi hành; Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành.

Theo đó, một số nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP như: Bổ sung khái niệm “kiểm tra chuyên ngành”, “Cổng thông tin một cửa quốc gia”; Sửa đổi, bổ sung địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh; sửa đổi quy định đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; xác định thế nào là “cửa khẩu xuất”; thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải; quy định về thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với hàng quá cảnh, trung chuyển; về công tác kiểm soát hải quan, thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan Hải quan …

Cụ thể một số điểm mới quan trọng của Nghị định như sau: 

1. Quy định chi tiết địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh. Cụ thể:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì làm thủ tục hải quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh;

- Đối với hàng hóa quá cảnh thì tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng;

- Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tại xuất, địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật liên quan.

2. Bổ sung đối tượng người khai hải quan: Theo đó, có 02 đối tượng mới có nghĩa vụ khai hải quan, bao gồm: Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế và người thực hiện dịch vụ trung chuyển hàng hóa.

3. Không thực hiện thủ tục hải quan đối với vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: Dù không thực hiện thủ tục hải quan nhưng đối tượng này vẫn phải chịu sự kiểm tra và giám sát hải quan.

4. Doanh nghiệp trong chế độ ưu tiên được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan: Việc nộp hồ sơ áp dụng chế độ ưu tiên được thực hiện tại Tổng cục Hải quan.

5. Về kiểm tra, xác định trị giá hải quan:

Một trong những nội dung quan trọng sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP là về kiểm tra, xác định trị giá hải quan. Theo đó, Nghị định quy định: Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan, các chứng từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa. Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan Hải quan thông báo, đề nghị người khai hải quan thực hiện khai bổ sung trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng theo quy định. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan Hai quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai hải quan không khai bổ sung thì cơ quan Hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để thông quan hàng hóa.Trường hợp nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan Hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan Hải quan dự kiến xác định và giải phóng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan thực hiện tham vấn vơi cơ quan Hải quan nhằm làm rõ về tính chính xác của trị giá khai báo…

6. Trình tự áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩuTop of Form: Trị giá hải quan của hàng xuất khẩu được xác định lần lượt theo từng phương pháp sau đây:

- Giá bán của hàng hóa tại cửa khẩu xuất;

- Trị giá của hàng hóa giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá hải quan;

- Giá bán hàng hóa giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam;

- Giá bán hàng hóa XK do cơ quan Hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại.

7. Xác định cửa khẩu xuất là cảng xếp hàng ghi trên tờ khai hải quan: Hàng hóa xuất khẩu theo phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt thì cừa khẩu xuất được xác định là cảng xếp hàng, nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải quản. Cửa khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các chứng từ được xác định là cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường bộ, đường thủy nội địa.

8. Được khai bổ sung trong thời hạn 5 ngày nếu cơ quan hải quan bác bỏ về trị giá hải quan: Đây là một trong những nội dung thay đổi cơ bản trong kiểm tra, xác định trị giá hải quan.

9. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng

10. Phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai hải quan:Trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải có Giấy phép của cơ quan chuyên ngành thì phải có Giấy phép trước khi đăng ký tờ khai hải quan và khai đầy đủ thông tin Giấy phép trên Tờ khai hải quan.

11. Được giải phóng hàng hóa trong trường hợp bị bác bỏ trị giá hải quan: Đối với trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu bị bác bỏ trị giá hải quan, nếu người khai hải quan đã nộp đủ số thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh nộp thuế thì được thực hiện việc giải phóng hàng hóa.

12. Người khai hải quan phải thông báo lấy mẫu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành: Trước khi lấy mẫu đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, người khai hải quan phải thông báo về thời gian, địa điểm lấy mẫu thông qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan. Khi lấy mẫu, phải có đại diện của người khai Hải quan. Việc lấy mẫu phải được lập thành Biên bản và mẫu phải được niêm phong.

13. Thực hiện kiểm tra cơ sở đối với tổ chức, cá nhân lần đầu nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Ngoài ra, việc thực hiện kiểm tra cơ sở còn áp dụng đối với các đối tượng thuộc một trong các trường hợp như:

- Bị phát hiện có dấu hiệu thay đổi thông tin đặc điểm sản xuất nhưng không thông báo với cơ quan Hải quan;

- Nhập khẩu hàng hóa để gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công lại toàn bộ hợp đồng gia công;

- Bị phát hiện có lưu giữ nguyên liệu vật tư, linh kiện nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu ngoài các địa điểm đã thông báo.

14. Quy định chi tiết địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh được thực hiện tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng, trừ hàng hóa quá cảnh đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng nhập khẩu, xuất khẩu, đóng chung với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh.

15. Bổ sung Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh vào hồ sơ thực hiện thủ tục hải quan.

16. Phải gửi văn bản đề nghị khi chuyển tải, lưu kho, chia tách,…hàng hóa quá cảnh: Trường hợp hàng hóa quá cảnh được thực hiện chuyển tải, lưu kho, chia tách, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung container, người khai hải quan phải gửi văn bản đề nghị (theo mẫu) đến Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm chuyển tải, lưu kho,…Việc chuyển tải, lưu kho, chia tách, đóng chung container…được thực hiện tại cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất, kho ngoại quan, kho CFS, cảng cạn, địa điểm tập kết giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát, tập trung đối với hàng chuyển pháp nhanh.

17. Quy định điều kiện đóng chung container giữa hàng quá cảnh với hàng xuất nhập khẩu: Hàng hóa quá cảnh đóng chung container, toa hàng với hàng xuất nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Hàng hóa phải được đóng gói một cách riêng biệt;

- Hàng hóa quá cảnh không thuộc trường hợp phải có Giấy phép quá cảnh hoặc không thuộc mặt hàng là rượu, bia, thuốc lá;

- Hàng hóa dự kiến nhập khẩu đóng chung container không thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập;

- Đối với hàng xuất khẩu đóng chung container phải có cùng cửa khẩu xuất với hàng quá cảnh, cửa khẩu xuất phải là cửa khẩu quốc tế;

- Container, toa xe chở hàng, phương tiện chứa hàng phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu niêm phong hải quan.

18. Ấn định thời hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển là không quá 30 ngày: Thời hạn được tính kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Có thể gian hạn thời hạn lưu giữ trong trường hợp hàng hóa trung chuyển bị hư hỏng, tổn thất cần phải có thời gian khắc phục.

19. Phải thông báo vị trí trung chuyển đến Chi cục hải quan để thực hiện giám sát: Trách nhiệm thông báo thuộc về doanh nghiệp kinh doanh cảng biển. Thời hạn thông báo chậm nhất là 5 ngày trước ngày đầu tiên thực hiện dịch vụ trung chuyển.

20. Bổ sung đối tượng được xác định là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng: Theo đó, đối tượng được bổ sung là phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn, và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng.

21. Máy móc, thiết bị được tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định: Thủ tục hải quan đối với đối tượng nêu trên được thực hiện tại Chi cục hải quan xuất khẩu hoặc Chi cục hải quan chuyển phát nhanh.

22. Bổ sung địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập cho các công việc đặc thù: Ngoài Chi cục hải quan cửa khẩu, việc thực hiện thủ tục hải quan còn được thực hiện tại các Chi cục hải quan chuyển phát nhanh đối với các hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dùng để bảo hành, sửa chữa, thay thế; để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; để dự hội chợ triển lãm.

23. Quy định thủ tục hải quan đối với các hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập khác: Thủ tục hải quan đối với các hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập được thực hiện tại các Chi cục hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án; Thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.

24. Chính sách quản lý cho khách nhập cảnh khi mang hành lý:

- Không yêu cầu Giấy phép nhập khẩu đối với hành lý nhập cảnh có trị giá không quá 20 triệu đồng: Theo đó, hành lý của người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mức miễn thuế và thuộc Danh mục mặt hàng phải có Giấy phép nhập khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành, có tổng trị giá không quá 20 triệu đồng hoặc hành lý là vật nguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng giá trị vượt quá 20 triệu đồng thì không cần Giấy phép nhập khẩu hay văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.

- Hành lý của người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mức miễn thuế quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành, có tổng trị giá hải quan không quá 20.000.000 đồng Việt Nam hoặc hành lý là vật nguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng trị giá hải quan vượt quá 20.000.000 đồng khi làm thủ tụcnhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.

- Hành lý của người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành có tổng trị giá vượt mức quy định nêu trên, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, người nhập cảnh phải có giấy phép nhập khẩu hàng hóa hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp không có giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, cơ quan Hải quan thực hiện xử lý theo quy định.

- Khi làm thủ tục nhập khẩu hành lý, người nhập cảnh không có tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định thì không được áp dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và thực hiện chính sách quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định.

25. Quy định hồ sơ nhập cảnh, xuất cảnh đối với ô tô nước ngoài có tay lái bên phải: Hồ sơ gồm có: Văn bản chấp thuận của Bộ GTVT (bản chính), Giấy đăng ký phương tiện (bản chính), Tờ khai vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất (bản chính).

26. Chi tiết quy trình hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh: Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì cơ quan hải quan in tờ khai phương tiện tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIETNAM CUSTOMS” lên tờ khai, giao cho người khai hải quan khi làm thủ tục khi tái nhập hoặc tái xuất. Nếu không sử dụng được phần mềm phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí và hướng dẫn người khai khai thông tin trên tờ khai phương tiện vận tải.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 5/6/2018.

Tags:

Tin khác: